5 chính sách mới có hiệu lực từ tháng 3/2024: Thay đổi loạt lệ phí, bổ sung số định danh cá nhân

5 chính sách mới có hiệu lực từ tháng 3/2024: Tăng giá vé máy bay nội địa, bổ sung số định danh cá nhân, những thay đổi trong các loại phí....

Thay đổi hàng loạt lệ phí, loại phí từ ngày 21/3/2024

Trong đó, phải kể đến các loại phí được Bộ Tài chính ban hành tại các Thông tư và chính thức được áp dụng từ ngày 21/3/2024 như sau:

- Khai thác và sử dụng tài liệu địa chất, khoáng sản

- Thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận an toàn sinh học biến đổi gen

- Thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng sản và lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản

- Cấp giấy phép nhận chìm ở biển

- Thẩm định cấp giấy phép hoặc văn bản chấp thuận cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tiến hành nghiên cứu khoa học trong vùng biển Việt Nam

- Thẩm định cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp

Bổ sung số định danh cá nhân trong hoạt động ngân hàng

Có hiệu lực từ ngày đầu tiên của tháng 3 (ngày 01/3/2024), Thông tư 24/2023/TT-NHNN đã sửa đổi, bổ sung các Thông tư về việc xuất trình, cung cấp giấy tờ về dân cư khi thực hiện thủ tục hành chính trong hoạt động ngân hàng.

chinh-sach-moi-co-hieu-luc-thang-3-2024-2-1709104494.jpg
Bổ sung số định danh cá nhân trong hoạt động ngân hàng. Ảnh minh họa

Theo đó, Thông tư 24 sửa đổi các giấy tờ trong thủ tục hành chính liên quan đến:

- Ngân hàng hợp tác xã: Hồ sơ của thành viên tham gia góp vốn vào ngân hàng hợp tác xã gồm:

Tên và địa điểm đặt trụ sở chính, giấy phép thành lập/giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; số vốn góp và tỷ lệ, thời hạn góp vốn

Họ tên, nơi ở hiện tại (trường hợp khác nơi thường trú, tạm trú), số Chứng minh nhân dân (CMND) hoặc định danh cá nhân (với cá nhân là người đại diện theo pháp luật, người đại diện vốn góp).
(trong khi đó, quy định cũ ngoài CMND thì có thể dùng hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác - quy định mới đã thay những giấy tờ này bằng định danh cá nhân)

- Hồ sơ đề nghị chấp thuận tăng vốn điều lệ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng cổ phần từ trái phiếu chuyển đổi, quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, quỹ thặng dư vốn cổ phần, lợi nhuận để lại và các quỹ khác bao gồm các tài liệu với cá nhân:

Họ, tên, số CMND/số định danh cá nhân (cá nhân mang quốc tịch Việt Nam), số hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu, ngày và nơi cấp với cá nhân không có quốc tịch Việt Nam.

Trong khi đó, quy định cũ đang sử dụng số CMND/số thẻ Căn cước công dân/số hộ chiếu/giấy tờ chứng thực hợp pháp khác, ngày cấp, nơi cấp mà không phân biệt có quốc tịch Việt Nam hay không. Đồng thời, bổ sung thêm giấy tờ là số định danh cá nhân.

Quy định mới về kiểm tra chất lượng phương tiện đường sắt

Ngày 26/1/2024, Bộ Giao thông Vận tải đã ban hành Thông tư 01/2024/TT-BGTVT quy định về việc kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông đường sắt.

Theo Thông tư, các loại hình kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường gồm: Kiểm tra sản xuất, lắp ráp; kiểm tra nhập khẩu; kiểm tra hoán cải; kiểm tra định kỳ.

Cụ thể, kiểm tra sản xuất, lắp ráp được thực hiện đối với thiết bị, phương tiện sản xuất, lắp ráp mới; kiểm tra nhập khẩu được thực hiện đối với thiết bị, phương tiện nhập khẩu mới, phương tiện nhập khẩu đã qua sử dụng; kiểm tra hoán cải được thực hiện đối với phương tiện chạy trên đường sắt quốc gia, phương tiện chạy trên đường sắt chuyên dùng.

chinh-sach-moi-co-hieu-luc-thang-3-2024-1-1709104495.jpg
 

Kiểm tra định kỳ được thực hiện đối với phương tiện chạy trên đường sắt quốc gia, phương tiện chạy trên đường sắt chuyên dùng, phương tiện chạy trên đường sắt đô thị, thiết bị tín hiệu đuôi tàu.

Chu kỳ kiểm tra định kỳ được quy định rõ theo loại phương tiện, thời gian khai thác. Đơn cử, với phương tiện nhập khẩu và sản xuất, lắp ráp mới trên đường sắt quốc gia, đường sắt đô thị, chu kỳ kiểm tra đầu của đầu máy, phương tiện chuyên dùng tự hành là 18 tháng, của toa xe khách là 28 tháng, của toa xe hàng, phương tiện chuyên dùng không tự hành là 36 tháng.

Với phương tiện đã khai thác trên đường sắt quốc gia dưới hoặc bằng 30 năm tính từ năm sản xuất, chu kỳ kiểm tra định kỳ của đầu máy, phương tiện chuyên dùng tự hành là 18 tháng, của toa xe khách là 14 tháng, của toa xe hàng, phương tiện chuyên dùng không tự hành là 20 tháng.

Phương tiện khai thác trên 30 năm tính từ năm sản xuất và còn niên hạn sử dụng, thì chu kỳ kiểm tra định kỳ của đầu máy, phương tiện chuyên dùng tự hành là 15 tháng, của toa xe khách là 12 tháng, của toa xe hàng, phương tiện chuyên dùng không tự hành là 15 tháng.

Với phương tiện đã khai thác trên đường sắt đô thị dưới hoặc bằng 30 năm tính từ năm sản xuất, chu kỳ kiểm tra định kỳ của phương tiện chuyên dùng tự hành là 18 tháng, của toa xe đường sắt đô thị là 14 tháng, của phương tiện chuyên dùng không tự hành là 20 tháng. Với phương tiện khai thác trên 30 năm tính từ năm sản xuất và còn niên hạn sử dụng, chu kỳ kiểm tra định kỳ của phương tiện chuyên dùng tự hành là 15 tháng, của toa xe đường sắt đô thị là 12 tháng, của phương tiện chuyên dùng không tự hành là 15 tháng.

Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15/3/2024.

Tăng trần giá vé máy bay nội địa

Thông tư 34/2023/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 1/3.Theo đó, Thông tư sửa đổi khung giá dịch vụ vận chuyển hành khách hạng phổ thông cơ bản. Các đường bay có khoảng cách dưới 500km có mức giá trần là 1,6 triệu đồng/vé/chiều với đường bay phát triển kinh tế-xã hội và 1,7 triệu đồng/vé/chiều với các đường bay khác.

Các nhóm đường bay còn lại chịu mức tăng giá từ 50.000-250.000 đồng/vé/chiều so với quy định cũ, phụ thuộc vào độ dài từng đường bay.

Cụ thể, với đường bay từ 500km đến dưới 850km có mức giá trần là 2,25 triệu đồng/vé/chiều (giá cũ là 2,2 triệu đồng/vé/chiều); đường bay có khoảng cách từ 850 km đến dưới 1.000 km có giá vé tối đa là 2,89 triệu đồng/vé/chiều (giá cũ là 2,79 triệu đồng/vé/chiều); đường bay từ 1.000km đến dưới 1.280km có giá trần là 3,4 triệu đồng/vé/chiều (giá cũ là 3,2 triệu đồng/vé/chiều) và đường bay có khoảng cách từ 1.280 km trở lên là 4 triệu đồng/vé/chiều (giá cũ là 3,75 triệu đồng/vé/chiều).

Mức giá tối đa đã bao gồm toàn bộ chi phí hành khách phải trả cho một vé máy bay, trừ thuế giá trị gia tăng và các khoản thu hộ cho cảng hàng không (bao gồm giá phục vụ hành khách và giá đảm bảo an ninh hành khách, hành lý; khoản giá dịch vụ với các hạng mục tăng thêm).

chinh-sach-moi-co-hieu-luc-thang-3-2024-3-1709104495.jpg
Tăng trần giá vé máy bay nội địa. Ảnh internet

Chuẩn quốc gia đối với cơ sở giáo dục đại học

Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư số 01/2024/TT-BGDĐT quy định chuẩn quốc gia đối với cơ sở giáo dục đại học. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22/3 và bãi bỏ Thông tư số 24/2015/TT-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chuẩn quốc gia đối với cơ sở giáo dục đại học.

Chuẩn cơ sở giáo dục đại học là cơ sở để thực hiện quy hoạch, sắp xếp mạng lưới cơ sở giáo dục đại học; đánh giá và giám sát các điều kiện bảo đảm chất lượng, việc thực hiện trách nhiệm giải trình của các cơ sở giáo dục đại học theo quy định của pháp luật.

Chuẩn cơ sở giáo dục đại học bao gồm 6 tiêu chuẩn với 20 tiêu chí. Cụ thể, Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản trị gồm 4 tiêu chí; Tiêu chuẩn 2: Giảng viên gồm 3 tiêu chí; Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất gồm 4 tiêu chí; Tiêu chuẩn 4: Tài chính gồm 2 tiêu chí; Tiêu chuẩn 5: Tuyển sinh và đào tạo gồm 5 tiêu chí; Tiêu chuẩn 6: Nghiên cứu và đổi mới sáng tạo gồm 2 tiêu chí.